Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm Cty Dệt Nhuộm Hưng Phát Đạt

Công ty Môi Trường Hoàng Minh đã tư vấn thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm cho công ty Dệt Nhuộm Hưng Phát Đạt với lưu lượng 1500 m3 ngày đêm, nước thải đầu ra đạt theo tiêu chuẩn Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Công ty chúng tôi xin giới thiệu sơ lược về công trình hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm Cty Hưng Phát Đạt để quý khách tham khảo.

Thông tin dự án hệ thống xử lý nước thải dệt ở Long An

Tên công trình: HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY TNHH DỆT NHUỘM HƯNG PHÁT ĐẠT

Công suất: Q = 1500 m3 / 24h

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dệt Nhuộm Hưng Phát Đạt

Địa chỉ: HC 03, đường số 3, khu công nghiệp Xuyên á – Xã Mỹ Hạnh Bắc – Huyện Đức Hoà – Long An

Tổng quan về nước thải dệt nhuộm

Các tạp chất tách ra từ vải sợi như: dầu mỡ, các tạp chất chứa Nitơ, các chất bụi bẩn dính vào sợi (chiếm 6% khối lượng xơ)

Hóa chất sử dụng: hồ tinh bột, H2SO4, CH3COOH, NaOH, NaOCl, H2O2, Na2CO3, Na2SO3 …các loại thuốc nhuộm, các chất trơ, chất ngấm, chất cầm màu, chất tẩy giặt.

Thành phần nước thải phụ thuộc vào: đặc tính của vật liệu nhuộm, bản chất của thuốc nhuộm, các chất phụ trợ và các hóa chất khác được sử dụng . Nguồn nước thải bao gồm từ các công đoạn chuẩn bị sợi, chuẩn bị vải, nhuộm và hoàn tất.

Các loại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì chúng thường là nguồn sinh ra các kim loại, muối và màu trong nước thải. Các chất hồ vải với lượng BOD, COD cao và các chất hoạt động bề mặt là nguyên nhân chính gây ra tính độc cho thuỷ sinh của nước thải dệt nhuộm

Tính chất nước thải trước xử lý

STTThông sốĐơn vịGiá trị giới hạn
1Nhiệt độoC70
2pH8 – 10
3Độ màuPt-Co800 – 2000
4CODmg/l1500
5BOD5mg/l500
6Chất rắn lơ lửngmg/l1000
7Nitơ tổngmg/l40
8Phốt pho tổngmg/l10

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm

Quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Hưng Phát Đạt

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải dệt nhuộm được dẫn theo đường ống về bể tiếp nhận, sau đó sẽ được bơm đến bể điều hòa. Nhằm điều hòa lưu lượng, ổn định nồng độ các chất gây ô nhiễm có trong nước thải, tránh gây sốc tải cho các công trình xử lý phía sau (do chế độ xả nước không ổn định) thông qua quá trình xáo trộn đều khắp thể tích bể.

Nước thải sau đó được đưa đến bể keo tụ nhằm làm mất ổn định của hệ keo làm cho các chất ô nhiễm kết tủa thành dạng cặn.

Sau đó nước thải được đưa sang bể tạo bông nhằm tách các cặn nhỏ sinh ra ở quá trình keo tụ dễ dàng hơn, một lượng hóa chất thích hợp sẽ được thêm vào nhằm tạo ra các cầu nối để bắt giữ các bông cặn nhỏ, tạo thành các bông cặn lớn hơn, dễ tách loại ra khỏi nước.

Nước sau quá trình keo tụ – tạo bông sẽ dẫn sang bể lắng để loại bỏ các bông cặn vừa hình thành. Nước đưa vào ống trung tâm rồi từ đó phân phối đều khắp bể. Dưới tác dụng của trọng lực và tấm chắn hướng dòng các bông cặn lắng xuống đáy, nước trong di chuyển lên trên. Nước thải sau bể lắng sẽ tự chảy qua bồn lọc áp lực. Bùn được bơm về bể chứa bùn để xử lý. Mặt khác trong quá trình lắng hóa lý thì COD của nước thải giảm đáng kể, các kim loại nặng gây khó phân hủy sinh học cũng giảm theo góp phần tăng khả năng xử lý sinh học của nước thải.

Nước thải sau lắng sẽ được đưa sang bể xử lý sinh học MBBR, đây là quá trình xử lý sinh học kết hợp sử dụng giá thể có tỉ trọng nhẹ hơn nước đảm bảo điều kiện lơ lững. Tại đây hệ thống cấp khí cung cấp khí tạo điều kiện cho sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triến.

Quá trình sinh học hiếu khí Aerotank đã được chứng minh rất hiệu quả trong các hệ thống xử lý nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ. Đây là quy trình đã được cải tiến các thông số thiết kế, vận hành để đem lại hiệu quả xử lý cao và chi phí đầu tư, vận hành thấp. Dưới sự cung cấp oxy không khí từ hệ thống máy thổi khí, các vi sinh hiếu khí sẽ sinh trưởng và phát triển sinh khối nhờ vào quá trình tiêu thụ các chất hữu cơ ô nhiễm. Cụ thể quá trình như sau: Không khí được đưa vào bằng máy thổi khí, lượng oxy hòa tan trong nước thải luôn được duy trì trong khoảng 2 – 4 mg/L nhằm đảm bảo cung cấp đủ lượng oxy cho sinh vật sống tiêu thụ chất hữu cơ trong nước thải. Tại đây các chất hữu cơ ô nhiễm được vi sinh vật sử dụng làm nguồn thức ăn để tạo nên tế bào mới. Sản phẩm của quá trình này chủ yếu là CO2, H2O và sinh khối vi sinh vật. Trong quá trình này cần  cung cấp dinh dưỡng cho vi sinh phát triển.

Nước thải sau quá trình xử lý sinh học chứa nhiều bông bùn vi sinh. Do vậy cần phải đưa qua bể lắng để tách những bông bùn này ra khỏi bể lắng trước khi qua quá trình xử lý kế tiếp. Nước đưa vào ống trung tâm rồi từ đó phân phối đều khắp bể. Dưới tác dụng của trọng lực và tấm chắn hướng dòng các bông bùn vi sinh lắng xuống đáy, nước trong di chuyển lên trên. Bùn dư đưa đến bể chứa bùn để tiếp tục xử lý.

Bùn ở bể chứa bùn được lưu trữ trong khoảng thời gian nhất định, sau đó được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

Cuối cùng nước thải bơm qua bể khử trùng để loại bỏ vi khuẩn, vi trùng gây bệnh,… bằng hóa chất,  rồi được thải vào nguồn tiếp nhận.

Bể sinh học hiếu khí

Bể trung gian:

Bể trung gian là nơi trung chuyển nước từ bể Aerotank tới bể khử trùng.

Bể khử trùng:

Tại bể khử trùng bơm hóa chất Chlorine vào bể xong rồi đưa vào bể tiếp nhận.

 

Bể chứa bùn:

Bùn dư được đưa về bể chứa bùn. Sau thời gian lưu thích hợp, bùn sẽ tách làm 2 phần: phần bùn đặc lắng xuống đáy đạt hàm lượng chất rắn khoảng 2 – 3% và được đưa sang máy ép bùn, phần nước trong ở trên sẽ được đưa về lại hố thu gom.

Máy ép bùn:

Thiết bị lọc ép bùn dây đai là một loại thiết bị dùng để khử nước ra khỏi bùn vận hành dưới chế độ cho bùn liên tục vào thiết bị. Về nguyên tắc đối với thiết bị này để tách nước ra khỏi bùn có thể áp dụng các công đoạn sau: ổn định bùn bằng hóa chất, tách nước dưới tác dụng của trọng lực, tách nước dưới tác dụng của lọc ép dây đai nhờ truyền động cơ khí. Thiết bị lọc ép dây đai thường được chế tạo với bề rộng dây đai từ 0,5-3,5m. Tải trọng bùn thường từ 90-680 kg/m/h phụ thuộc loại bùn và nồng độ bùn. Làm khô bùn đã nén từ bể nén bùn và giảm độ ẩm của bùn xuống còn khoảng 15-25%.

Công ty chúng tôi đã giới thiệu sơ lược về công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm để quý khách tham khảo, nếu quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ hotline 0915612122 để được tư vấn tận nơi và thiết kế miễn phí.

Dịch Vụ Khác