Xử lý nước thải thủy sản

Hệ thống xử lý nước thải thủy sản được công ty Môi trường Hoàng Minh tư vấn thiết kế thi công lắp đặt với giá tốt, thời gian nhanh nhất, sử dụng các thiết bị máy móc hiện đại, bảo hành lâu dài ít bảo trì bảo dưỡng, dể vận hành.

Những đặt trưng cơ bản của nước thải thủy sản

Nước thải trong công ty máy chế biến thuỷ sản phần lớn là nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sử dụng cho vệ sinh và nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước vệ sinh cho công nhân.
Lượng nước thải và nguồn gây ô nhiễm chính là do nước thải trong sản xuất.
Nước thải chế biến thuỷ sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực.
Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thuỷ sản có thể thấm xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm. Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt.
Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến thuỷ sản  sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thủy sản


Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản 

Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị, hệ thống đường ống công nghệ,… , song chắn rác thô được lắp đặt để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Đối với nước thải chế biến thủy sản các chất: vỏ tôm, đầu tôm, râu tôm,… có hàm lượng lớn trong nước thải. Các chất này cần được loại bỏ khỏi nước thải để nâng cao hiệu suất xử lý của các công trình xử lý phía sau. Do đó, nước thải từ hố thu được bơm qua  thiết bị lược rác tinh trước khi vào bể UASB. Lưới của thiết bị lược rác tinh sẽ giữ hầu hết các vỏ tôm, râu tôm, mắt tôm, các chất lơ lửng,… trên bề mặt lưới. Thiết bị tách rác hoạt động liên tục và rác được đưa vào các thùng chứa rác. Hàng ngày, lượng rác này được công ty thu gom và xử lý thích hợp. Nước thải sau khi qua thiết bị lược rác tinh sẽ được đưa qua bể UASB.

Bể UASB là công trình sinh học hoạt động trong điều kiện kỵ khí, xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm cao. Nước thải đi từ phía đáy bể lên trên, đi qua lớp bùn hạt và toàn bộ các quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này, bao gồm quá trình thủy phân, acid hóa, acetate hóa và tạo thành khí methane, cũng như các sản phẩm cuối cùng khác. Khí sinh ra trong điều kiện kỵ khí (chủ yếu là methane và CO2) sẽ tạo nên dòng tuần hoàn cục bộ giúp cho quá trình hình thành và duy trì bùn sinh học dạng hạt trong bể được ổn định. Khí sinh ra từ lớp bùn sẽ dính bám vào các hạt bùn và cùng với khí tự do nổi lên phía mặt bể. Tại đây, quá trình tách pha khí-lỏng-rắn xảy ra nhờ bộ phận tách pha. Khí theo hệ thống thu khí được dẫn tới hệ thống thu khí biogas của công ty. Bùn sau khi tách khỏi bọt khí lại lắng xuống đáy bể. Nước thải theo máng tràn răng cưa dẫn đến công trình xử lý tiếp theo. pH thích hợp cho quá trình phân hủy kỵ khí dao động trong khoảng 6,6-7,6. Vì ở pH < 6,2, vi sinh vật chuyển hóa methane không hoạt động được nên nước thải vào bể cần được bổ sung đủ độ kiềm (1000 – 5000 mg/L) để bảo đảm pH của nước thải luôn luôn > 6,2, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Vi sinh trong bể được lấy từ các bể tự hoại (đã để hoai). Đây là loại bùn có hoạt tính methane cao.Ưu điểm nổi bật của bể UASB sau:

  • Ba quá trình: phân hủy – lắng bùn – tách khí diễn ra trong cùng một công trình;
  • Tiết kiệm diện tích sử dụng;
  • Hiệu suất lắng cao do các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao;
  • Thiết bị sử dụng ít, năng lượng vận hành hệ thống thấp;
  • Lượng bùn sau quá trình xử lý thấp, nên chi phí xử lý bùn giảm;
  • Bùn sinh ra dễ tách nước;
  • Nhu cầu dinh dưỡng của vi sinh vật thấp nên chi phí bổ sung chất dinh dưỡng cho hệ thống giảm;
  • Khí methane có thể được sử dụng như một nguồn năng lượng xanh;
  • Vì bùn kỵ khí có thể hồi phục và hoạt động được sau một thời gian ngưng không hoạt động nên bể có khả năng hoạt động theo mùa.

Nước thải sau khi qua bể UASB sẽ tự chảy vào cụm bể anoxic và bể sinh học cải tiến.. Bể anoxic kết hợp bể sinh học cải tiến được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3–  thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3.

Nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1.000-3.000 mg MLSS/L. Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cấp vào bể sinh học cải tiến bằng các máy thổi khí (airblower) và hệ thống phân phối khí có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10 µm. Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3-, (2) xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý, (3) giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật, Các khí này sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm, (4) tác động tích cực đến quá trình sinh sản của vi sinh vật. Tải trọng chất hữu cơ của bể trong giai đoạn xử lý sinh học cải tiến dao động từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm. Các quá trình sinh hóa trong bể hiếu khí được thể hiện trong các phương trình sau:

Oxy hóa và tổng hợp

COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí

®  CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác

Hô hấp nội bào

C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn ®  5CO2 + 2H2O + NH3 + E

113                       160

1                          1,42

Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2 và cuối cùng là nitrate NO3.

Vi khuẩn Nitrisomonas:

2NH4+ + 3O2 ® 2NO2 + 4H+ + 2H2O

Vi khuẩn Nitrobacter:

2NO2 + O2 ®   2 NO3

Tổng hợp 2 phương trình trên:

NH4+ + 2O2 ®   NO3 + 2H+ + H2O

Lượng oxy O2 cần thiết để oxy hóa hoàn toàn ammonia NH4+ là 4,57g O2/g N với 3,43g O2/g được dùng cho quá trình nitrite và 1,14g O2/g NO2 bị oxy hóa.

Trên cơ sở đó, ta có phương trình tổng hợp sau:

NH4+ + 1,731O2 + 1,962HCO3 ®   0,038C5H7O2N + 0,962NO3 + 1,077H2O + 1,769H+

Phương trình trên cho thấy rằng mỗi một (01)g nitơ ammonia (N-NH3) được chuyển hóa sẽ sử dụng 3,96g oxy O2, và có 0,31g tế bào mới (C5H7O2N) được hình thành, 7,01g kiềm CaCO3 được tách ra và 0,16g carbon vô cơ được sử dụng để tạo thành tế bào mới.

Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3 thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường. Quá trình sinh học khử Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy. Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí)

C10H19O3N + 10NO3 ®  5N2 + 10CO2 + 3H2O + NH3 + 100H+

Quá trình chuyển hóa này được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrate chiếm khoảng 10-80% khối lượng vi khuẩn (bùn). Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 gN-NO3/g MLVSS.ngày, tỉ lệ F/M càng cao tốc độ khử tơ càng lớn.

Nước sau cụm bể anoxic – sinh học cải tiến được bơm lên bể lọc áp lực  đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước thải.Cát thạch anh có tính đồng nhất cao nhằm xử lý triệt để các chất cặn bẩn và khử màu trong nước thải đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu. Than hoạt tính là một trong những chất hấp phụ thích hợp để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ nhằm xử lý các chỉ tiêu đạt yêu cầu quy định.

Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để khử trùng nước thải trước khi nước thải được xả thải vào hệ thống thoát nước thành phố. Các chất lơ lửng còn sót lại trong nước được khử triệt để tại bể nano dạng khô . Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải theo quy định hiện hành của pháp luật.

Phần bùn dư trong sinh học cải tiến được đưa tới bể chứa bùn để lưu trữ trong khoảng thời gian nhất định, sau đó được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

Ưu điểm nổi bật của phương án cải tạo

  • Đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của pháp luật;
  • Xử lý triệt để các chất dinh dưỡng (nito,phospho) trong nước thải;
  • Tiết kiệm diện tích sử dụng;
  • Hiệu suất xử lý của bể lắng được tăng cường đáng kể;
  • Chi phí vận hành, bảo trì bảo dưỡng thấp;
  • Thể tích hữu ích của bể được nâng cao;
  • Hòa hợp với các công trình hiện hữu;
  • Quy trình xử lý thân thiện với môi trường, quá trình xử lý không dùng hóa chất.

Công ty chúng tôi đã giới thiệu sơ lược về công nghệ xử lý nước thải thủy sản để quý khách tham khảo, nếu quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ hotline 0915612122 để được tư vấn và thiết kế miễn phí.

Ngoài ra, công ty chúng tôi còn thiết kế thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm, xi mạ, sản xuất giấy, mực in, thủy sản, sinh hoạt, thực phẩm, hóa chất, dược phẩm,…. và các dịch vụ tư vấn môi trường như Đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, báo cáo giám sát môi trường định kỳ,…

Dịch Vụ Khác