Thiết kế hệ thống xử lý nước thải rỉ rác

Công ty Môi trường Hoàng Minh nhận tư vấn thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải rỉ rác, bảo trì, vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác với giá tốt nhất tại TpHCM, với nhiều năm kinh nghiệm đưa ra những phương án xử lý triệt để, công nghệ tiên tiến tiết kiệm chi phí đầu tư, chi phí vận hành và nhân công.

Tổng quan về nước rỉ rác

Nước rỉ rác là loại nước thải được phát sinh trong quá trình chôn lấp rác thải ở các bãi chôn lấp. Nó có thành phần phức tạp và khó xử lý. Hàm lượng chất hữu cơ cao, COD dao động từ 2.000 đến 20.000 mg/l, tổng Nito dao động trong khoảng từ 200-2000mg/l, trong đó amoniac rất cao trung bình là 200mg/l. Ngoài ra, nước rỉ rác còn chứa nhiều kim loại hòa tan, kim loại nặng như Ca2+ (2000-2500mg/l), zn (0,84mg/l), Ni 0,5mg/l, Cr 0,12mg/l, Cu 0,46mg/l, Pb <0,13mg/l, Hg 0,09mg/l và một số chất hữu cơ độc hại (thuốc bảo vệ thực vật, PCBs,…)

Trong  thời gian qua, các nghiên cứu về vấn đề xử lý nước rỉ rác mang tính hiệu quả đã và đang được thực hiện ở trong và ngoài nước. Gần đây, dựa trên kết quả nghiên cứu trong thời gian qua, những phương pháp xử lý mới  đã  được  đưa ra nhưng biện pháp xử lý triệt  để với lượng nước rỉ rác bị biến chất theo thời gian và chất lượng nước vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm. Như đã đề cập ở trên, vấn đề đặt ra hiện nay là: việc xử lý nước rỉ rác mang tính ổn định trong một công đoạn nhất định rất khó, đồng thời chi phí cho việc xử lý lại quá cao.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải rỉ rác

Xử lý nước rỉ rác

Thuyết mình sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải rỉ rác

Hố thu:

Nước rác từ bãi chôn lấp được thu gom về hồ chứa nước rỉ rác, tại hồ chứa nước rỉ rác có bố trí hệ thống sục khí nhằm điều hòa lưu lượng và nồng độ nước rỉ rác, bên cạnh đó thì hồ chứa nước rỉ rác còn có khả năng phân hủy sinh học.

Tại hố thu này bố trí song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn hơn 2mm rồi chảy vào bể điều hòa.

Bể điều hòa

Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải. Hệ thống phân phối khí được lắp đặt ở đáy bể để tránh lắng cặn trong bể, hạn chế hiện tượng yếm khí tạo mùi hôi sinh ra trong bể do quá trình phân hủy yếm khí các chất hữu cơ, hòa trộn đều nồng độ nước thải trên toàn diện tích bể. Bể điều hòa đảm bảo sự hoạt động ổn định về lưu lượng và nồng độ cho các công trình đơn vị phía sau.

Bể trộn vôi

Từ bể điều hòa nước thải được bơm qua bể trộn vôi. Bể trộn vôi được cấp vôi và sục khí gián đoạn để tránh lắng cặn vôi và làm tăng hiệu quả nâng pH. Bể có vai trò khử 1 số ion kim loại nặng trong nước rỉ rác và khử màu cho nước rỉ rác

Bể lắng vôi

Sau khi nước thải được trộn vôi chảy tràn qua bể lắng vôi để tách cặn vôi. Tại đây, bùn sẽ được lắng xuống đáy bể và bơm qua bể chứa bùn được đem xử lý định kỳ. Phần nước sẽ chảy qua bể trung gian.

Bể trung gian 1

Bể trung gian đóng vai trò trung chuyển nước sang công trình phía sau, tích một lượng nước vừa đủ để không làm cháy bơm, không làm xáo trộn bùn trong bể lắng, không làm gián đoạn chu trình xử lý.

Tháp Stripping

Tháp Stripping là công trình đơn vị khử Nitơ. Nước thải trong bể sẽ được bơm tự động lên tháp Stripping theo mực nước đo được trong bể, các thiết bị tháp Stripping được hoạt động hoặc dừng tự động theo sự hoạt động của bơm cấp nước từ bể trung gian.

Tháp stripping được cung cấp khí theo nguyên tắc nối tiếp. Nito tổng trong nước thải rỉ rác tồn tại dưới dạng chử yếu là NH4+, Amoni ở trong nước tồn tại dưới dạng cân bằng:

NH4+ <-> NH3(khí hoà tan) + H+ với pKa = 9,5

Như vậy, ở pH gần 7 chỉ có một lượng rất nhỏ khí NH3 so với amoni. Nếu ta nâng pH tới 9,5 tỷ lệ [NH3]/[NH4+] = 1, và càng tăng pH cân bằng càng chuyển về phía tạo thành NH3. Khi đó nếu áp dụng các kỹ thuật sục thổi khí thì NH3 sẽ bay hơi theo định luật Henry, làm chuyển cân bằng về phía phải:

NH4+ + OH <-> NH3 + H2O

NH3 là dạng khí nên sau qua tháp stripping sẽ bị loại bỏ bởi các quạt gió.

Sau khi qua tháp stripping nước thải được đưa tới cụm bể hóa lý.

Bể phản ứng

Tại bể phản ứng, hóa chất khử màu được châm vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất khử màu và nước thải được hòa trộn nhanh và đều tạo ra phản ứng phá vỡ hệ keo tự nhiên trong nước thải. Trong điều kiện môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ, hóa chất keo tụ và các chất ô nhiễm trong nước thải tiếp xúc, tương tác với nhau, hình thành các bông cặn nhỏ li ti trên khắp diện tích và thể tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể tạo bông.

Bể tạo bông

Hóa chất trợ keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định. Hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm làm các bông cặn li ti chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn.  Tại bể tạo bông các bông cặn sẽ có kích thước lớn, thuận lợi cho quá trình lắng trọng lực. Hỗn hợp nước và bông cặn hữu dụng tự chảy sang bể lắng.

Bể lắng hóa lý

Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng và được bơm vào bể chứa bùn, nước sau xử lý tại bể tự chảy sang bể Selector.

Bể sinh học Selector.

Nước thải từ bể lắng hóa lý tự chảy tràn qua bể Selector. Bể Selector đóng vai trò khử nitơ photpho, vi khuẩn hình sợi. Bể sinh học Selector với thiết kế hai ngăn. Bể Selector được cung cấp oxi nhằm hòa trộn nguồn nước thải đưa vào hệ thống cùng với dòng hồi lưu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh học hiếu khí sau, tránh hiện tượng nổi bùn ở bể Aerotank. Các Selector có nhiệm vụ kích thích sự phát triển của các vsv tạo bông cặn, bể này sẽ tạo điều kiện môi trường như tỉ lệ F/M cao (2.27 kgBOD5/kg MLVSS.ngày đôi khi lên đến 20-25 kg COD/kg MLVSS.ngày) và tạo lượng DO. Trong điều kiện này vi sinh vật tạo bông cặn sẽ hấp thu các chất hữu cơ hoà tan rất nhanh làm cho lượng chất hữu cơ hòa tan còn lại cho vi sinh vật hình sợi là rất ít. Thời gian tiếp xúc trong bể Selector rất ngắn (từ 10 – 30 phút).

Bể Aerotank

Từ bể Selector nước thải được đưa qua bể aerotank. Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42-,… Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa.

Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ các chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất, mật độ vi sinh vật và mức độ ổn định lưu lượng của nước thải ở trạm xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng oxy hóa sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các nguyên tố vi lượng… Tải trọng chất hữu cơ của bể sinh học hiếu khí thường dao dộng từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm. Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải ở bể sinh học hiếu khí cần được luôn luôn duy trì ở giá trị lớn hơn 2,5 mg/l.

Bể lắng sinh học

Nước thải và cặn sau khi được sử lý qua bể aerotank được chuyển qua bể lắng sinh học. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng và được bơm vào bể chứa bùn.

Bể trung gian 2

Nước thải sau khi qua bể lắng sinh học được cho chảy qua bể trung gian. Bể trung gian có nhiệm vụ điều tiết lưu lượng ổn định cho lọc áp lực, nhằm tạo không gian xử lý tốt nhất cho quá trình lọc.

Lọc áp lực

Nước thải sau khi qua bể trung gian được bơm lên lọc áp lực để loại bỏ triệt để các bông cặn còn xót lại ở trong nước. Các hạt cặn này được giữ lại trên bề mặt vật liệu lọc, phần nước trong được dẫn qua bể khử trùng. Lọc áp lực là loại lọc nhanh kín, thường được chế tạo bằng composite có dạng hình trụ đứng và hình trụ ngang.

Bể khử trùng

Tại bể khử trùng, nước thải được được khử trùng trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận, để xử lý triệt để các vi trùng gây bệnh trong nước như E.Coli, Coliform … Hóa chất NaOCl là chất khử trùng được sử dụng phổ biến do hiệu quả diệt khuẩn cao và giá rẻ. Quá trình khử trùng nước xảy ra qua hai giai đoạn. Đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật, sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt. Nước sau bể khử trùng đạt tiêu chuẩn xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật.

Bể chứa bùn

Phần bùn dư trong các bể lắng được đưa tới bể chứa bùn để lưu trữ trong khoảng thời gian nhất định, sau đó được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định.

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải

  • Áp dụng công nghệ mới, hiện đại nhằm tối ưu hóa xử lý, giảm diện tích, giảm chi phí đầu tư.
  • Giảm chi phí vận hành đến mức thấp nhất.
  • Thời gian xây dựng hệ thống ngắn ngày, không ảnh hưởng đến hoạt động của nhà máy.
  • Tính thẩm mỹ cao.
  • Tiết kiệm diện tích sử dụng;
  • Lưu lượng nước xử lý ổn định;
  • Hiệu suất xử lý cao.

Quý khách có thể tham khảo thêm hệ thống xử lý nước thải khác mà công ty chúng tôi đã thiết kế thi công.

Đang tìm đơn vị thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải rỉ rác?

Nếu quý khách đang có nhu cầu thiết kế hệ thống xử lý nước thải thì hãy liên hệ với công ty chúng tôi qua Hotline 0915612122 để được tư vấn tận nơi miễn phí.

Dịch Vụ Khác